Các loại phụ phí khi gửi hàng đi nước ngoài là điều mà bất kỳ khách hàng nào cũng cần nắm rõ trước khi vận chuyển, bởi đây chính là các khoản phí cộng thêm được các hãng vận chuyển áp dụng nhằm bù đắp chi phí nhiên liệu, nhân công, bảo hiểm, kiểm dịch và nhiều dịch vụ khác.
Các loại phụ phí này có thể thay đổi linh hoạt tùy theo từng thời điểm, quãng đường vận chuyển và quy định riêng của từng quốc gia.
Để giúp bạn chủ động hơn trong việc tính toán chi phí và hạn chế những phát sinh ngoài ý muốn, K33 Express & Logistics sẽ tổng hợp chi tiết các loại phụ phí phổ biến khi gửi hàng đi nước ngoài, đặc biệt qua đường hàng không và đường biển, trong bài viết dưới đây.

Các loại phụ phí khi gửi hàng đi nước ngoài bằng đường bay.
Các loại phụ phí gửi hàng đi nước ngoài bằng đường bay
Trong vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không, bạn có thể sẽ thường gặp các khoản phụ phí phổ biến sau:
Phí kéo hàng từ kho tới sân bay (TRF): Đây là chi phí vận chuyển kiện hàng từ nơi tập kết hàng ra sân bay bằng phương tiện xe tải để chờ làm thủ tục nhập kho.
Thông thường chi phí vận chuyển bằng đường bay sẽ ở mức cao, do đó bạn nên sử dụng dịch vụ đối với các mặt hàng nhỏ gọn về kích cỡ, giá trị cao như: tài liệu, giấy tờ, quần áo, mỹ phẩm, thuốc men, đồ điện tử,…
Phí thủ tục hải quan (CCF): Chi phí làm thủ tục hải quan bao gồm các công đoạn chuẩn bị hồ sơ liên quan để lên tờ khai hải quan, dỡ hàng phục vụ kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết. Chi phí làm thủ tục hải quan sẽ được thống nhất bởi phía doanh nghiệp và công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng không quốc tế.

Phí soi chiếu hàng hóa (XSF): Khi hàng nhập kho làm thủ tục hải quan thì cần làm kiểm tra soi chiếu bên trong kiện hàng tránh trường hợp có thêm các mặt hàng cấm vận chuyển trong hàng không như pin, ắc quy,… Như ảnh mô tả hàng hóa đang được đưa qua băng chuyền để kiểm tra soi chiếu.
Phí an ninh hàng không (SC): Còn được gọi là phí security charge cho việc đảm bảo an toàn cho hàng hóa ở địa điểm lưu kho chờ xuất chuyến, tránh việc nhầm lẫn hàng hóa giữa các khách hàng hay các vấn đề mất trộm, khủng bố.
Phí truyền FHL tại kho: Đây là chi phí truyền dữ liệu vào hệ thống 1 cửa quốc giá đối với vận đơn phụ của lô hàng. Trong trường hợp hàng có 2 Airway Bill bao gồm 1 Master bill của airlines và 1 House Bill của Forwarder làm thủ tục thì sẽ cần truyền FHL cho House Bill.
Phí làm hàng tại kho (WHF): Bao gồm các chi phí khi handle hàng tại kho như bốc dỡ, thuê xe nâng chuyển hàng từ xe tải cho nhập kho, lấy mã QR code xếp hàng nhập kho, sắp xếp và quản lý đơn hàng, dán nhãn bổ sung nếu hàng dễ vỡ (Fragile), hàng nguy hiểm (DG), hàng cần bảo quản nhiệt độ.
Phí phát hành vận đơn hàng không Air Waybill (AWB)Vận đơn hàng không (AWB) là chứng từ biên nhận do hãng vận chuyển phát hành cho khách hàng thông qua các đại lý hoặc được ủy quyền để làm bằng chứng cho việc vận chuyển hàng hóa.
Nhưng AWB không phải chứng từ chứng minh việc sở hữu hàng hóa, đo đó không có giá trị trong việc chuyển nhượng quyền sở hữu.
Phí khai AMS tại kho (WHF): Đây là chi phí khai báo dữ liệu về lô hàng cho cơ quan hải quan trước khi xuất đi nhằm đảm bảo cơ quan hải quan sẽ quản lý được thông tin shipment của từng khách hàng sẽ xuất chuyến trong ngày. Mô tả chứng từ AMS tại kho như bên dưới.
Bên cạnh các phụ phí cơ bản phía trên thì còn có thêm 1 số loại phụ phí tính cùng cước vận chuyển hàng không mà tùy vào đặc tính từng quốc gia sẽ được thu thêm nhằm bù vào chi phí vận chuyển bị hao hụt như phụ phí FSC và WRS.
Phụ phí nhiên liệu (FSC): Fuel Surcharge là phụ phí bù thêm vào chi phí hao hụt nhiên liệu nếu vận chuyển tới các vùng lãnh thổ xa và hiểm trở, thời gian vận chuyển dài ngày. Phí này phải được điền trên AWB và có thể thu của người gửi hàng hoặc người nhận hàng.
Phụ phí chiến tranh (WRS): War Risk Surcharge là phụ phí bù đắp các rủi ro có thể xảy ra khi hàng hóa được vận chuyển tới các quốc gia, vùng lãnh thổ đang có chiến sự.
Phí tách bill (SBLF): Hay còn được biết đến là Phí tách vận đơn, khi lô hàng nhập cảnh vào nước đến, nếu trong trường hợp có nhiều đơn hàng của khách hàng gộp chung thì sẽ cần làm thủ tục tách bill dựa theo đúng số lượng đơn hàng khách hàng đã order.
Phí lưu kho (STF): Thông thường hàng nhập cảnh tới sân bay ở sẽ được miễn phí lưu kho 2 – 3 ngày bao gồm cả ngày nghĩ lễ và thứ 7, Chủ Nhật (tuỳ nước đến). Chi phí lưu trữ hàng hóa tại kho (cảng hoặc kho trung chuyển) khi hàng chưa được nhận hoặc bị lưu giữ quá thời gian miễn phí. Tính theo ngày và theo mét khối (CBM) hoặc container.

Phụ phí cho các hoạt động vận chuyển đặc biệt
Đối với một số loại hàng hóa đặc biệt khi vận chuyển qua đường hàng không sẽ được áp dụng thêm một số mức phí khác như:
Phí vùng sâu vùng xa: Phụ phí này áp dụng cho mỗi chuyến vận chuyển hàng khi địa điểm nhận hàng là những vùng sâu vùng xa. Chẳng hạn như vùng đảo, cao nguyên, vùng núi cao, nơi không có bưu cục, thị trấn khó tiếp cận,…
Đối với hàng hóa Nguy hiểm: Các loại hàng hóa nguy hiểm sẽ có mức phí riêng và áp dụng theo đúng quy định của IATA và ADR.
Đối với kiện hàng quá tải trọng: Trên thực tế, mỗi hãng hàng không sẽ có quy định riêng về khối lượng hàng hóa. Nhưng nếu hàng hóa của bạn vượt quá khối lượng quy định sẽ được tính theo quy định quá cân của hãng.
Đối với kiện hàng ngoại cỡ: Những kiện hàng có kích thước vượt quá giới hạn quy định của hãng, thì các hãng hàng không cũng sẽ áp dụng cách tính phí quá cân theo quy định.
Thay đổi địa chỉ giao nhận hàng: Khi vận chuyển bằng đường hàng không, hãng vận chuyển sẽ tìm kiếm, làm rõ địa chỉ chính xác để bảo đảm hàng hóa được gửi chính xác đến người nhận.
Vì thế, với những trường hợp ghi thiếu, ghi sai địa chỉ dẫn đến việc không hoàn thành đơn hàng, người gửi hàng sẽ phải chịu thêm chi phí chỉnh sửa và vận chuyển này.

Phụ phí vận chuyển hàng quốc tế bằng đường biển
Khi vận chuyển hàng hóa bằng đường biển thì không chỉ riêng cước phí vận chuyển thông thường, mà bạn cần trả thêm một số phụ phí bắt buộc, cụ thể:
Phí chứng từ (DOC): Đối với lô hàng xuất khẩu thì các hãng vận chuyển phải phát hành vận đơn đường biển. Phí này là phí chứng từ để hãng tàu làm vận đơn và các thủ tục về giấy tờ cho lô hàng.
Phụ phí THC: Là khoản phụ phí xếp dỡ hàng hóa thu theo mỗi container được tính vào Local Charges để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng; như: xếp dỡ, tập kết container từ bãi đáp ra cầu tàu,…
Hãng tàu sẽ thu phí THC của người gửi hoặc người nhận hàng và trên nguyên tắc phí thu này sẽ được nộp lại cho cảng mà hãng tàu đăng ký hoạt động; có thực hiện xểp dỡ container.
Phí CFS: là phí cho một lô hàng lẻ xuất hoặc nhập khẩu thì các công ty vận chuyển phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.
Phụ phí CIC là phí mất cân bằng container: Đây là một loại phụ phí vận tải biển, do hãng tàu thu nhằm mục đích bù đắp chi phí vận chuyển container rỗng, từ nơi thừa container rỗng về nơi có nhu cầu container rỗng để đóng hàng xuất.
Tình trạng container rỗng không cân bằng phát sinh do việc mất cân bằng trong cán cân xuất nhập khẩu của các quốc gia. Phí CIC được thu nhằm để bù đắp chi phí vận chuyển cho hãng tàu.
Phí Handling charge: là một loại phí do hãng tàu lập ra thu của shipper hoặc consignee, nhằm bù đắp chi phí bảo quản lô hàng của bạn chẳng hạn như phí giao dịch giữa đại lý của hãng tàu, chi phí làm manifest và chi phí làm D/O, chi phí điện thoại, chi phí khấu hao,…
BAF phụ phí biến động giá nhiên liệu: Các hãng tàu container phải duy trì tốc độ cao để bảo đảm cung cấp dịch vụ vận chuyển nhanh. Điều này dẫn tới chi phí nhiên liệu tiêu tốn rất lớn.
Giá dầu ngày càng tăng khiến các hãng tàu không thể điều chỉnh giá cước kịp thời. Và việc điều chỉnh phụ phí nhiên liêu BAF là công cụ hữu dụng giúp cho hãng tàu bù đắp được chi phí của mình.
CAF là khoản phụ phí ngoài cước biển: mà hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ.
COD: là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ,…
DDC – Destination Delivery Charge: Không giống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đến việc giao hàng thực tế cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí ra vào cổng cảng. Việc thanh toán sẽ tùy thuộc vào thỏa thuận của người mua và người bán.
CCF là phí vệ sinh container: mà người nhập khẩu phải trả cho hãng tàu, để làm vệ sinh vỏ container rỗng sau khi người nhập khẩu sử dụng container để vận chuyển hàng và trả lại ở các deport. Chi phí này sẽ không áp dụng cho những container thuộc sở hữu của chủ hàng.
PCS hay còn gọi là phí kẹt cảng. Phụ phí PCS mang tính thời vụ được áp dụng khi cảng xếp, dỡ xảy ra tình trạng ùn tắc. Điều này làm cho phí lưu bãi tăng thêm khá nhiều và thời gian giải tỏa container mất khoảng 2- 3 ngày, do đó các hãng tàu và đại lý tranh thủ điều này để thu phí kẹt cảng.
Vì vậy, khi sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế, bạn cần hỏi rõ nhân viên tư vấn về mức phí cụ thể để cân nhắc lựa chọn gói cước và hình thức vận chuyển phù hợp, tránh phát sinh các phụ phí không đáng có.

Phụ phí đặc biệt đối với vận chuyển đường biển quốc tế
Tại một số tuyến vận chuyển, hoặc trong một số trường hợp đặc biệt, bạn sẽ cần trả thêm các khoản phí chỉ có ở quốc gia cụ thể như:
- Phí kiểm dịch hàng hóa tại Úc (Quarantine Fee / AQIS Fee): Phí kiểm tra, xử lý và thông quan đối với các lô hàng nhập khẩu vào Úc nhằm đảm bảo tiêu chuẩn kiểm dịch sinh học. Áp dụng cho các mặt hàng thực phẩm, các sản phẩm từ động vật,…
- Phụ phí EBS: là phụ phí xăng dầu cho tuyến hàng đi châu Á bằng đường biển, nhằm bù đắp chi phí hao hụt do sự biến động giá xăng dầu trên thế giới cho hãng tàu. Đây là một loại phụ phí vận tải biển, và không phải là phí được tính trong Local charges.
- ISF là phí kê khai an ninh tại Mỹ: Ngoài việc kê khai thông tin hải quan Mỹ tự động, tháng 1-2010 hải quan Mỹ và cơ quan bảo vệ biên giới Mỹ chính thức áp dụng thêm thủ tục kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu.
- Phụ phí SCS: là phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez.
- Phụ phí ENS: là phí khai Manifest tại cảng đến cho các lô hàng đi châu Âu. Đây là phụ phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu vào liên hiệp châu Âu nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an ninh cho khu vực.
- Phụ phí mùa cao điểm PSS: thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng 8 đến tháng 10 hằng năm. Khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.
- Phụ phí khai báo hải quan tự động AMS: Được áp dụng cho tất cả các hàng hóa nhập khẩu và chuyển cảnh tại Mỹ. Thông tin của lô hàng nhập khẩu vào Mỹ phải được kê khai cho Hải quan Mỹ 48 tiếng trước khi tàu ở cảng chuyển tải khởi hành đến Mỹ.
Dịch vụ gửi hàng đi nước ngoài uy tín – chất lượng tại K33 Express & Logistics
Khi tìm hiểu về các loại phụ phí khi gửi hàng đi nước ngoài, nhiều người có thể cảm thấy choáng ngợp trước danh sách dài các khoản phí phát sinh. Tuy nhiên, điều quan trọng cần nhớ là không phải tất cả các phụ phí này đều sẽ được áp dụng cho mọi lô hàng. Trên thực tế, phụ phí sẽ thay đổi tùy theo: loại mặt hàng, tình trạng vận chuyển, và thời điểm cụ thể trong năm.
Mỗi mặt hàng có những yêu cầu riêng về kiểm dịch, bảo hiểm, đóng gói, và kiểm tra an ninh, điều này dẫn đến sự khác biệt trong các khoản phụ phí áp dụng. Ví dụ, hàng thực phẩm hoặc quà tặng sẽ bị tính thêm phí kiểm dịch và phí kiểm tra an ninh, trong khi các mặt hàng điện tử có thể phải trả thêm phí bảo hiểm và phí đóng gói đặc biệt.
Vì vậy, để có thể tính toán cước phí gửi hàng quốc tế chính xác, bạn nên nên trao đổi trực tiếp với K33 Express để được tư vấn về quy định và báo giá dựa theo đơn hàng thực tế của mình. Hãy chuẩn bị và chủ động để kế hoạch gửi hàng quốc tế của bạn diễn ra suôn sẻ và tiết kiệm chi phí nhất có thể.
Với 15 năm kinh nghiệm và chuyên môn cao, được khách hàng tin tưởng lựa chọn suốt thời gian qua. K33 Express không chỉ có quy trình vận chuyển chuyên nghiệp, uy tín, mà còn đảm bảo khả năng xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình gửi hàng. Chúng tôi cam kết sẽ luôn hỗ trợ tận tình chu đáo những lưu ý sau:
- Tư vấn kỹ lưỡng các điều kiện và điều khoản phù hợp với mặt hàng cần gửi.
- Xử lý, đóng gói hàng hóa đảm bảo không phát sinh trọng lượng thể tích.
- Lựa chọn hình thức vận chuyển phù hợp với nhu cầu và tính chất của hàng hóa.
- Kiểm tra thông tin trước khi gửi hàng để tránh sai sót.
- Có tracking online để theo dõi quá trình vận chuyển.
- Có trang bị dịch vụ bảo hiểm hàng hóa 100%
Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về các dịch vụ gửi hàng đi nước ngoài với cước tiết kiệm, thời gian đảm bảo, chất lượng dịch vụ tốt. Hãy liên hệ với K33 Express ngay hôm nay để nhận tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc.


